toan hoc 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Đàm Văn Sâm
Ngày gửi: 18h:03' 18-03-2020
Dung lượng: 32.3 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Đàm Văn Sâm
Ngày gửi: 18h:03' 18-03-2020
Dung lượng: 32.3 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH QUẢNG LONG
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4+5
KẾ HOẠCH
( hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn tập
từ ngày 09/03/2020 đến ngày 29/03/2020 )
Căn cứ vào công văn số 469 ngày 7/3/2020 của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, Thực hiện chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Xương về việc tiếp tục cho học sinh nghỉ học nhằm bảo đảm công tác phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus Covid-19 gây ra, Trong thời gian học sinh nghỉ học giáo viên khối lớp 4 đã lên kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học và ôn tập tại nhà theo nội dung như sau:
I. Môn Toán:
- Ôn kiến thức: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; Hình bình hành; Phân số. (sách giáo khoa toán 4 từ trang 106 đến trang 111)
- Làm lại các dạng bài tập tương tự trong sách SGK Toán từ trang 106 đến trang 111 và một số dạng bài tập sau
(Lưu ý: số lượng bài tập tùy vào khả năng của mỗi học sinh)
DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Số trung bình cộng = tổng các số hạng : số các số hạng
Tổng các số hạng = số trung bình cộng x số các số hạng
Bài 1. Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a/ 35 và 45;
b/ 37, 42 và 56;
c/ 20, 32, 24 và 36;
d/ 25, 37, 30, 75 và 63
Bài 2. Một tổ sản xuất muối thu hoạch trong năm đợt như sau: 45 tạ, 60 tạ, 75 tạ, 72 tạ và 98 tạ. Hỏi trung bình mỗi đợt tổ đó thu hoạch được bao nhiêu tạ muối?
Bài 3. Sự tăng dân số của một xã trong ba năm lần lượt là: 90 người, 86 người, 70 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?
Bài 4. Một cửa hàng chuyển máy bằng ô tô. Lần đầu có 3 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 16 máy. Lần sau có 5 ô tô khác, mỗi ô tô chuyển được 24 máy. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu máy?
Bài 5. Một công ti chuyển thực phẩm vào thành phố. Có 5 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?
Bài 6. Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 39 km, giờ thứ hai chạy được 60 km, giờ thứ ba chạy được bằng quãng đường của hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 7.
a/ Số trung bình cộng của hai số bằng 8. Biết một trong hai số bằng 9, tìm số kia?
b/ Số trung bình cộng của hai số bằng 20. Biết một trong hai số bằng 30, tìm số kia?
Bài 8. Với giá trị nào của a thì:
a/ a x 5 < 1
b/ a x 6 < 20
c/ 250 : a < 5
DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Tổng của hai số là: Hai số đó cộng lại; cả hai.
Hiệu của hai số là: nhiều hơn, ít hơn, kém, hơn.
Cách giải:
Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = tổng – số bé Hoặc
Số lớn = Số bé + hiệu
Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = Tổng – Số lớn Hoặc
Số bé = Số lớn – hiệu
Bài 1. Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số là 12. Tìm hai số đó.
Bài 2. Tổng của hai số là 36. Hiệu của hai số là 18. Tìm hai số đó.
Bài 3. Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 50. Bố hơn con 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.
Bài 4. Một lớp học có 36 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ 4 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ.
Bài 5. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 485 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B 45 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.
Bài 6. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 32. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Bài 7. Một thư viên mới mua thêm 45 quyển sách gồm hai loại: sách văn học và sách khoa học. Số sách văn học nhiều hơn
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4+5
KẾ HOẠCH
( hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn tập
từ ngày 09/03/2020 đến ngày 29/03/2020 )
Căn cứ vào công văn số 469 ngày 7/3/2020 của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, Thực hiện chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Xương về việc tiếp tục cho học sinh nghỉ học nhằm bảo đảm công tác phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus Covid-19 gây ra, Trong thời gian học sinh nghỉ học giáo viên khối lớp 4 đã lên kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học và ôn tập tại nhà theo nội dung như sau:
I. Môn Toán:
- Ôn kiến thức: Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; Hình bình hành; Phân số. (sách giáo khoa toán 4 từ trang 106 đến trang 111)
- Làm lại các dạng bài tập tương tự trong sách SGK Toán từ trang 106 đến trang 111 và một số dạng bài tập sau
(Lưu ý: số lượng bài tập tùy vào khả năng của mỗi học sinh)
DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Số trung bình cộng = tổng các số hạng : số các số hạng
Tổng các số hạng = số trung bình cộng x số các số hạng
Bài 1. Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a/ 35 và 45;
b/ 37, 42 và 56;
c/ 20, 32, 24 và 36;
d/ 25, 37, 30, 75 và 63
Bài 2. Một tổ sản xuất muối thu hoạch trong năm đợt như sau: 45 tạ, 60 tạ, 75 tạ, 72 tạ và 98 tạ. Hỏi trung bình mỗi đợt tổ đó thu hoạch được bao nhiêu tạ muối?
Bài 3. Sự tăng dân số của một xã trong ba năm lần lượt là: 90 người, 86 người, 70 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?
Bài 4. Một cửa hàng chuyển máy bằng ô tô. Lần đầu có 3 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 16 máy. Lần sau có 5 ô tô khác, mỗi ô tô chuyển được 24 máy. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu máy?
Bài 5. Một công ti chuyển thực phẩm vào thành phố. Có 5 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?
Bài 6. Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 39 km, giờ thứ hai chạy được 60 km, giờ thứ ba chạy được bằng quãng đường của hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 7.
a/ Số trung bình cộng của hai số bằng 8. Biết một trong hai số bằng 9, tìm số kia?
b/ Số trung bình cộng của hai số bằng 20. Biết một trong hai số bằng 30, tìm số kia?
Bài 8. Với giá trị nào của a thì:
a/ a x 5 < 1
b/ a x 6 < 20
c/ 250 : a < 5
DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Tổng của hai số là: Hai số đó cộng lại; cả hai.
Hiệu của hai số là: nhiều hơn, ít hơn, kém, hơn.
Cách giải:
Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = tổng – số bé Hoặc
Số lớn = Số bé + hiệu
Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = Tổng – Số lớn Hoặc
Số bé = Số lớn – hiệu
Bài 1. Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số là 12. Tìm hai số đó.
Bài 2. Tổng của hai số là 36. Hiệu của hai số là 18. Tìm hai số đó.
Bài 3. Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 50. Bố hơn con 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.
Bài 4. Một lớp học có 36 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ 4 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ.
Bài 5. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 485 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B 45 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.
Bài 6. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 32. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Bài 7. Một thư viên mới mua thêm 45 quyển sách gồm hai loại: sách văn học và sách khoa học. Số sách văn học nhiều hơn
 






Các ý kiến mới nhất